CÔNG VĂN 1432/UBTVQH15-CTĐB HƯỚNG DẪN VỀ KIỆN TOÀN NHÂN SỰ HĐND, UBND CẤP TỈNH, CẤP XÃ NHIỆM KỲ 2021-2026

Công văn 1432/UBTVQH15-CTĐB hướng dẫn về kiện toàn nhân sự HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp xã nhiệm kỳ 2021-2026

Ngày 14/10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Công văn 1432/UBTVQH15-CTĐB hướng dẫn về kiện toàn nhân sự HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp xã nhiệm kỳ 2021-2026, chi tiết nội dung về Công văn 1432/UBTVQH15-CTĐB

6335dc11ac05215b7814

d87465b210a69df8c4b7

Hướng dẫn quy trình nhân sự chính quyền địa phương theo UBTVQH

Dựa trên ý kiến từ Thường trực HĐND các tỉnh, thành phố, UBTVQH đã ban hành hướng dẫn về quy trình, thủ tục công tác cán bộ cho các chức danh chủ chốt tại HĐND và UBND cấp tỉnh, xã (nhiệm kỳ 2021-2026). Mục tiêu là tạo thuận lợi cho việc điều động, luân chuyển cán bộ theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.

Quy trình với địa phương hợp nhất hoặc sáp nhập đơn vị hành chính

Đối với các tỉnh, xã đang thực hiện hợp nhất hoặc sáp nhập:

- Trong trường hợp đặc biệt, thực hiện chỉ định chức danh Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng ban HĐND cấp tỉnh và xã.

- Tuân thủ Kết luận 150-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, Nghị quyết 203/2025/QH15 và Hướng dẫn 1309/HD-UBTVQH15 của UBTVQH.

Quy trình với địa phương không hợp nhất hoặc sáp nhập

Đối với các địa phương ổn định đơn vị hành chính:

- Chỉ định chức danh Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng ban HĐND cấp xã trong tình huống đặc biệt.

- Áp dụng Kết luận 171-KL/TW và 177-KL/TW năm 2025 của Bộ Chính trị, cùng Công văn 1361/UBTVQH15-CTĐB và 1378/UBTVQH15-CTĐB của UBTVQH.

Quy trình kiện toàn các chức danh khác

Các vị trí còn lại trong HĐND và UBND cấp tỉnh, xã sẽ thực hiện theo quy trình bầu cử tại Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025. Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy cần chỉ đạo triển khai, và báo cáo khó khăn về UBTVQH qua Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu để được hỗ trợ kịp thời. Cụ thể về Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân: 

1. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân trong các trường hợp sau đây:

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân bị khởi tố;

b) Trong quá trình xem xét, xử lý hành vi vi phạm của đại biểu Hội đồng nhân dân, có cơ sở xác định phải xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở lên đối với đại biểu Hội đồng nhân dân là cán bộ, công chức, viên chức hoặc xử lý bằng pháp luật hình sự mà cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án đã có văn bản đề nghị tạm đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân đối với đại biểu Hội đồng nhân dân đó.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu và khôi phục các quyền và lợi ích hợp pháp khác khi cơ quan có thẩm quyền có quyết định, kết luận về việc không có vi phạm, không xử lý kỷ luật, quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án đối với đại biểu đó hoặc kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên đại biểu đó không có tội hoặc được miễn trách nhiệm hình sự.

Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân bị xử lý kỷ luật thì tùy theo tính chất, mức độ có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định việc cho tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu hoặc đề nghị Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân.

3. Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp xem xét, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân trong các trường hợp sau đây:

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân không còn công tác tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu và không cư trú tại đơn vị hành chính mà mình đang là đại biểu;

b) Theo đề nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác.

4. Việc Thường trực Hội đồng nhân dân tạm đình chỉ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân, chấp thuận việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này phải được báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.

5. Đại biểu Hội đồng nhân dân không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân và không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của Nhân dân thì bị Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm.

Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp đưa ra để cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân.

Trong trường hợp Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân thì việc bãi nhiệm phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.

Trình tự cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

6. Đại biểu Hội đồng nhân dân bị kết tội bằng bản án, quyết định của Tòa án thì đương nhiên mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

7. Đại biểu Hội đồng nhân dân đã thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc bị mất quyền đại biểu thì đương nhiên thôi đảm nhiệm các chức vụ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân.

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ
Công ty Luật TH
Địa chỉ: Số 09 - BT2 Khu đô thị Vạn Phúc, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
MST: 0111093200
Điện thoại:  0392 202 675 - 0942 868185
Email: thlawfirmvn@gmail.com

Bài viết liên quan

Công văn 5721/BKHCN-CĐSQG ngày 17/10/2025 về kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Công văn 5721/BKHCN-CĐSQG ngày 17/10/2025 về kiến trúc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
CÔNG VĂN 7842/BNNMT-TCCB NGÀY 14/10/2025
CÔNG VĂN 7842/BNNMT-TCCB NGÀY 14/10/2025
Nghị định 01/2026 hướng dẫn Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc 2025
Nghị định 01/2026 hướng dẫn Luật Tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc 2025
Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động